1 Views

Sử dụng flycam, drone tại Việt Nam: Những quy định cần phải nắm rõ

Đăng bởi 4bae2b8516aff755876f908e561fcbaf - 15:48 19/10/2026

Hiện nay, các thiết bị bay không người lái như drone, flycam, UAV… (sau đây gọi chung là thiết bị tàu bay không người lái) ngày càng được sử dụng phổ biến trong hoạt động quay phim, chụp ảnh, sản xuất nội dung và giải trí. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ quy định pháp luật liên quan đến việc đăng ký, cấp phép và sử dụng các thiết bị này.

Việc điều khiển phương tiện bay không người lái không đúng quy định có thể gây mất an toàn hàng không, ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh và quyền riêng tư của người khác, đồng thời khiến người sử dụng phải chịu các chế tài pháp lý tương ứng.

Việc điều khiển phương tiện bay không người lái không đúng quy định có thể gây mất an toàn hàng không, ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh và quyền riêng tư của người khác, đồng thời khiến người sử dụng phải chịu các chế tài pháp lý tương ứng.

Ngày 05/11/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 288/2025/NĐ-CP quy định về quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác. Vậy theo đó, người dân cần lưu ý những quy định nào trước khi sử dụng flycam, drone? Trường hợp nào được miễn giấy phép bay và hành vi vi phạm có thể bị xử lý ra sao? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

image

1. Tàu bay không người lái là gì?

    Theo Khoản 6 Điều 2 Luật Phòng không nhân dân 2024:

    “6. Tàu bay không người lái là phương tiện bay mà việc điều khiển, duy trì hoạt động của chuyến bay không cần có sự điều khiển trực tiếp của người lái trên phương tiện bay đó.”

    Theo quy định này, các thiết bị như drone, flycam và UAV đều được xếp chung vào nhóm tàu bay không người lái. Mặc dù thường được sử dụng cho mục đích giải trí, các thiết bị này vẫn chịu sự quản lý của pháp luật về phòng không nhân dân, quản lý hoạt động bay và các quy định pháp luật khác có liên quan.

    2. Để điều khiển các phương tiện này bay trên không cần phải đáp ứng điều kiện gì?

    2.1. Các trường hợp miễn xin phép bay

    Theo quy định tại Khoản 3 Điều 30 Luật Luật Phòng không nhân dân 2024, các trường hợp được miễn cấp phép bay bao gồm:

    • Các phương tiện bay phục vụ vui chơi, giải trí: Các phương tiện hoạt động ngoài khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay, phạm vi hoạt động trong tầm nhìn trực quan bằng mắt thường, có trọng lượng cất cánh tối đa nhỏ hơn 0,25 kg
    • Các phương tiện bay trong trường hợp khẩn cấp: Các phương tiện hoạt động trong trường hợp khẩn cấp để bảo vệ tính mạng, tài sản của tổ chức, cá nhân theo quyết định của cấp có thẩm quyền nhưng phải thông báo đến cơ quan quản lý hoạt động bay trước khi bay

    Tuy nhiên, cần lưu ý rằng miễn giấy phép bay không đồng nghĩa với việc được tự do sử dụng phương tiện tại mọi địa điểm. Người điều khiển vẫn phải tuân thủ các quy định về khu vực hoạt động, an toàn bay, đăng ký phương tiện và các điều kiện pháp lý khác áp dụng đối với từng trường hợp.

    2.2. Khu vực hạn chế bay và khu vực cấm bay

    Trước khi điều khiển flycam, drone hoặc UAV, người sử dụng cần xác định chính xác khu vực bay có thuộc khu vực cấm bay hoặc hạn chế bay hay không.

    * Khu vực hạn chế bay bao gồm:

    • Vùng trời có độ cao 120m so với địa hình (không bao gồm các khu vực bị cấm bay)
    • Khu vực tập trung đông dân cư, đông người
    • Khu vực biên giới tiếp giáp với Trung Quốc cách đường biên giới 25.000m ở mọi độ cao. Khu vực biên giới giáp với Lào, Campuchia cách đường biên 10.000m ở mọi độ cao
    • Khu vực tiếp giáp với khu vực cấm bay tại cảng hàng không, sân bay có hoạt động của tàu bay hàng không dân dụng, tàu bay quân sự mở rộng ra phía ngoài 3000 m theo chiều rộng, 5000 m theo chiều dài, tính từ ranh giới khu vực cấm bạy tại cảng hàng không, sân bay; độ cao nhỏ hơn 120 m so với địa hình

    * Khu vực cấm bay bao gồm:

    • Khu vực các công trình quốc phòng và khu quận sự đặc biệt quan trọng
    • Khu vực trụ sở làm việc
    • Khu vực quốc phòng, an ninh
    • Khu vực cảng hàng không, sân bay có hoạt động của tàu bay hàng không dân dụng, quân sự
    • Khu vực nằm trong giới hạn của đường hàng không, các vệt bay, hành lang bay đã được cấp phép trong vùng trời Việt Nam, phạm vi giới hạn của đường hàng không được nêu trong Tập thông báo tin tức hàng không của Việt Nam “AIP Việt Nam” do Cục Hàng không Việt Nam công bố

    2.3. Các hành vi tuyệt đối bị cấm khi điều khiển phương tiện bay không người lái:

    Theo Phòng Xuất nhập cảnh, nhằm bảo đảm chủ quyền và trật tự vùng trời, cơ quan chức năng cấm triệt các hành vi sau đây:

    • Tổ chức hoạt động bay khi chưa có giấy phép hoặc bay không đúng nội dung, thời gian, địa điểm, tọa độ được duyệt.
    • Xâm phạm vùng cấm: Bay vào khu vực quân sự, trụ sở cơ quan nhà nước, công trình trọng điểm quốc gia, khu dân cư đông đúc.
    • Cản trở an toàn hàng không: Xâm nhập hành lang, phễu bay của sân bay, gây mất an toàn cho tàu bay quân sự và dân dụng.
    • Hoạt động quay lén, do thám: Ghi hình, chụp ảnh, đo vẽ sơ đồ tại các địa điểm bí mật quốc phòng, an ninh hoặc xâm phạm đời tư cá nhân.
    • Phóng, bắn, thả vật/chất gây hại hoặc tiềm ẩn nguy cơ cháy nổ, độc hại từ trên không.
    image

    3. Chế tài xử phạt đối với các hành vi vi phạm

    3.1. Xử phạt vi phạm hành chính:

    Theo Nghị định số 282/2025/NĐ-CP, hành vi vi phạm về khai thác, sử dụng thiết bị bay sẽ bị xử phạt hành chính từ 2.000.000 đến 40.000.000 đồng.

    • Phạt từ 2.000.000 – 3.000.000 đồng nếu sử dụng thiết bị chưa đăng ký, chưa có giấy phép hoặc bay sai thời gian, tọa độ cho phép.
    • Phạt từ 6.000.000 – 8.000.000 đồng: Quay phim, chụp ảnh, vẽ sơ đồ tại các vị trí cấm liên quan đến an ninh, quốc phòng.
    • Phạt từ 8.000.000 – 10.000.000 đồng: Bay không đúng các nội dung ghi trong giấy phép đã cấp.
    • Phạt từ 20.000.000 – 30.000.000 đồng: Tự ý tổ chức hoạt động bay hoàn toàn không có giấy phép.
    • Phạt từ 30.000.000 – 40.000.000 đồng: Cản trở hoặc đe dọa an toàn của các phương tiện bay khác (dân dụng và quân sự).

    3.2. Truy cứu trách nhiệm hình sự:

    Căn cứ theo Điều 278 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bởi khoản 90 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội cản trở giao thông đường không như sau:

    [1] Người nào đặt chướng ngại vật; di chuyển trái phép, làm sai lệch, che khuất hoặc phá hủy biển hiệu, tín hiệu an toàn giao thông đường không; sử dụng sai hoặc làm nhiễu tần số thông tin liên lạc; làm hư hỏng trang bị, thiết bị của sân bay hoặc trang bị, thiết bị phụ trợ khác phục vụ cho an toàn bay; cung cấp thông tin sai đến mức gây uy hiếp an toàn của tàu bay, an toàn của hành khách, tổ bay, nhân viên mặt đất hoặc người khác tại cảng hàng không, sân bay hoặc công trình, trang bị, thiết bị hàng không dân dụng; điều khiển, đưa phương tiện mặt đất không đáp ứng điều kiện kỹ thuật vào khai thác tại khu bay hoặc có hành vi khác cản trở giao thông đường không gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây hoặc đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

    – Làm chết người;

    – Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

    – Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

    – Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

    [2] Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

    – Làm chết 02 người;

    – Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;

    – Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng;

    – Là người có trách nhiệm trực tiếp bảo đảm an toàn giao thông đường không hoặc trực tiếp quản lý thiết bị an toàn giao thông đường không.

    [3] Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

    – Làm chết 03 người trở lên;

    – Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;

    – Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

    [4] Cản trở giao thông đường không trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều 278 Bộ luật Hình sự 2015 nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

    [5] Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

    Flycam, drone và UAV mang lại nhiều tiện ích trong đời sống, nhưng việc sử dụng các thiết bị này phải tuân thủ nghiêm các quy định về đăng ký, cấp phép, khu vực hoạt động và an toàn bay. Người dân cần chủ động tìm hiểu pháp luật và kiểm tra điều kiện bay trước mỗi chuyến bay không chỉ giúp người sử dụng tránh những rủi ro pháp lý mà còn góp phần bảo đảm an toàn hàng không, an ninh quốc gia và quyền lợi của cộng đồng.

    Trên đây là những quy định pháp luật về vấn đề sử dụng các phương tiện bay không người lái tại Việt Nam. Cảm ơn sự quan tâm của tác giả, nếu có điều gì thắc mắc xin liên hệ theo địa chỉ sau đây:

    CÔNG TY LUẬT PHÚC KHÁNH HƯNG

    Địa chỉ: Tầng 2, toà nhà Trung Yên 1, Số 1, Lô 1A Đường Vũ Phạm Hàm, KĐT Trung Yên, Phường Yên Hòa, TP. Hà Nội

    Website: luatsubaochua.com.vn

    Email: luatphuckhanhhung@gmail.com

    Hotline: 0974 690 998 – 0942 927 375

    Chia sẻ:
    0 0 đánh giá
    Đánh giá bài viết
    Theo dõi
    Thông báo của
    guest
    0 Góp ý
    Cũ nhất
    Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
    Phản hồi nội tuyến
    Xem tất cả bình luận
    0
    Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x